Liên cầu B
4 min read
Liên cầu nhóm B (Group B Streptococcus - GBS) là vi khuẩn Gram dương thường cư trú ở đường tiêu hóa và sinh dục người trưởng thành.
Khoảng 10-30% phụ nữ mang thai mang GBS mà không có triệu chứng. Tuy nhiên, GBS là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn thai kỳ và sơ sinh, với tỷ lệ mắc và tử vong cao. Trẻ sơ sinh thường nhiễm GBS do lây truyền từ mẹ sang con trong chuyển dạ hoặc khi ối vỡ.
Chẩn đoán
Phần tiêu đề “Chẩn đoán”Lâm sàng
Phần tiêu đề “Lâm sàng”Ở sản phụ
Phần tiêu đề “Ở sản phụ”Đa số không triệu chứng.
Có thể gây:
- Nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Nhiễm trùng ối.
- Viêm nội mạc tử cung.
GBS tiết enzyme phospholipase A₂, kích thích tổng hợp prostaglandin có thể gây:
- Sẩy thai, thai lưu.
- Vỡ ối sớm, sinh non.
- Viêm nhiễm đường sinh dục trong chuyển dạ.
Ở trẻ sơ sinh
Phần tiêu đề “Ở trẻ sơ sinh”Khởi phát sớm:
- Xảy ra trong 7 ngày đầu sau sinh, thường trong 12-48 giờ.
- Cơ chế lây từ mẹ khi chuyển dạ/sinh qua hít, nuốt dịch ối hoặc tiếp xúc da - niêm mạc.
- Biểu hiện: Nhiễm trùng huyết. Viêm phổi. Viêm màng não (ít gặp).
Khởi phát muộn:
- Từ 7 ngày đến 2-3 tháng tuổi.
- Nguồn lây: mẹ, môi trường bệnh viện hoặc cộng đồng.
- Biểu hiện: Nhiễm trùng huyết. Viêm màng não. Nhiễm trùng các tạng hoặc mô mềm (ít gặp).
Cận lâm sàng
Phần tiêu đề “Cận lâm sàng”- Cấy định danh GBS dịch âm đạo và kháng sinh đồ.
- PCR dịch âm đạo và hậu môn có độ nhạy cao và thời gian trả kết quả nhanh hơn.
Cách lấy mẫu:
- Dùng que gòn sạch: Đưa vào âm đạo khoảng 2 cm, xoay 1-2 vòng. Sau đó đưa vào trực tràng khoảng 1 cm (qua cơ vòng hậu môn), xoay 1-2 vòng.
- Đặt que vào ống xét nghiệm, ghi đầy đủ thông tin và gửi ngay (≤ 15 phút).
- Nếu chưa gửi ngay: bảo quản ngăn mát tủ lạnh.
Điều trị và dự phòng
Phần tiêu đề “Điều trị và dự phòng”Tầm soát
Phần tiêu đề “Tầm soát”Thời điểm:
- Thai đơn: 36 - 37 tuần 6 ngày.
- Đa thai: 32 - 34 tuần.
Không cần tầm soát nếu:
- Đã có chỉ định dùng kháng sinh dự phòng (ví dụ nhiễm trùng tiểu do GBS trong thai kỳ).
- Tiền căn sinh con bị bệnh lý GBS giai đoạn sơ sinh.
Kháng sinh dự phòng
Phần tiêu đề “Kháng sinh dự phòng”Chỉ định:
- Tiền căn sinh con bị bệnh lý GBS sơ sinh.
- Kết quả cấy GBS (+) trong thai kỳ (≥ 36 tuần).
- Nhiễm trùng tiểu do GBS trong thai kỳ.
- Không rõ tình trạng GBS khi chuyển dạ và có yếu tố nguy cơ: Tuổi thai < 37 tuần; Ối vỡ ≥ 18 giờ; Mẹ sốt ≥ 38 °C.
- Không rõ tình trạng GBS khi chuyển dạ và mẹ từng nhiễm GBS ở thai kỳ trước.
- Sản phụ vào chuyển dạ hoặc ối vỡ non cần mổ lấy thai → dùng kháng sinh vừa để dự phòng GBS vừa để dự phòng nhiễm trùng sau mổ.
Không chỉ định:
- Cấy GBS (-).
- Mổ lấy thai chủ động khi chưa chuyển dạ và ối còn.
- Không rõ tình trạng GBS hoặc PCR (-) và không có yếu tố nguy cơ (thai đủ tháng, ối vỡ < 18 giờ, mẹ không sốt).
Phác đồ
Phần tiêu đề “Phác đồ”Không dị ứng penicillin
Phần tiêu đề “Không dị ứng penicillin”Ampicillin:
- Liều đầu: 2 g tĩnh mạch.
- Sau đó: 1 g mỗi 4 giờ cho đến khi sinh.
Dị ứng penicillin
Phần tiêu đề “Dị ứng penicillin”Dị ứng nhẹ (không phản vệ):
- Cefazolin: 2 g tĩnh mạch.
- Sau đó 1 g mỗi 8 giờ.
Dị ứng nặng (phản vệ, phù mạch, khó thở):
- Clindamycin 900 mg tĩnh mạch mỗi 8 giờ (chỉ dùng khi GBS nhạy cảm).
- Vancomycin 20 mg/kg tĩnh mạch mỗi 8-12 giờ (tối đa 2 g/lần) nếu không có kháng sinh đồ. Thời gian truyền ≥ 1 giờ (hoặc 500 mg/30 phút nếu liều > 1 g). Kiểm tra creatinin trước sử dụng.
Theo dõi trẻ sơ sinh
Phần tiêu đề “Theo dõi trẻ sơ sinh”Mẹ GBS (+) đã được dự phòng đầy đủ ≥ 4 giờ trước sinh chỉ cần theo dõi lâm sàng thường quy.
Mẹ GBS (+) chưa được dự phòng hoặc dự phòng không đầy đủ theo dõi sát các dấu hiệu:
- Khóc thét dữ dội hoặc li bì.
- Giảm trương lực cơ.
- Bỏ bú.
- Nhiệt độ < 36 °C hoặc > 38 °C.
- Thở nhanh.
- Da đổi màu bất thường.
Tài liệu tham khảo
Phần tiêu đề “Tài liệu tham khảo”- Bệnh viện Từ Dũ (2022) - Phác đồ điều trị Sản Phụ khoa