Mãn kinh
6 min read
Mãn kinh là giai đoạn sinh lý tự nhiên của người phụ nữ, được xác định khi buồng trứng ngừng hoạt động, dẫn đến chấm dứt vĩnh viễn kinh nguyệt và khả năng sinh sản. Chẩn đoán mãn kinh được xác lập hồi cứu sau khi người phụ nữ vô kinh liên tục ≥ 12 tháng, không do nguyên nhân bệnh lý hay sinh lý khác.
Mãn kinh thường xảy ra ở độ tuổi 45-55, trung bình khoảng 50 tuổi. Đây là hậu quả của sự suy giảm và cạn kiệt nang noãn buồng trứng, kéo theo giảm sản xuất estrogen và progesterone.
Bệnh sinh
Phần tiêu đề “Bệnh sinh”Các giai đoạn
Phần tiêu đề “Các giai đoạn”Bảng “Giai đoạn của thời kỳ mãn kinh”.
| Đặc điểm | Chuyển mãn kinh sớm | Chuyển mãn kinh muộn | Sau mãn kinh sớm | Sau mãn kinh muộn |
|---|---|---|---|---|
| Thời lượng | Thay đổi | 1-3 năm | 2 năm | 3-6 năm đến hết đời |
| Chu kỳ kinh | Chu kỳ thay đổi ≥ 7 ngày giữa các chu kỳ | Vô kinh ≥ 60 ngày | Đã mãn kinh | Ổn định |
| FSH (ngày 2-5) | Tăng nhưng dao động | ≥ 30 IU/L | Tăng nhưng dao động | Cao ổn định |
| Triệu chứng | Ít hoặc không | Bắt đầu triệu chứng vận mạch | Rõ rệt nhất | Hội chứng sinh dục - tiết niệu tăng dần |
Cơ chế
Phần tiêu đề “Cơ chế”Khi buồng trứng lão hóa, khả năng đáp ứng với FSH và LH giảm dần, dẫn đến:
- Giai đoạn nang noãn rút ngắn → chu kỳ kinh ngắn và không đều.
- Giảm hoặc mất phóng noãn.
- Giảm sản xuất progesterone.
Trong giai đoạn chuyển mãn kinh, estradiol có thể tăng thoáng qua do hiện tượng rụng trứng kép và lệch pha hoàng thể (LOOP). Tuy nhiên, về lâu dài:
- Số lượng nang noãn giảm nghiêm trọng.
- Buồng trứng sản xuất rất ít estradiol.
- Estrogen ngoại vi (chủ yếu là estrone) được tạo ra từ chuyển hóa androgen tại mô mỡ và da.
Sự giảm estrogen và inhibin làm mất feedback âm, dẫn đến tăng rõ rệt LH và FSH trong tuần hoàn.
Thay đổi androgen:
- Androstenedione giảm khoảng 50%.
- Testosterone giảm dần theo tuổi, không giảm đột ngột trong mãn kinh do vẫn được tiết từ tuyến thượng thận và mô đệm buồng trứng sau mãn kinh.
Thay đổi tại đường sinh dục dưới:
- Teo biểu mô âm đạo.
- pH âm đạo tăng (kiềm hơn).
- Giảm lactobacilli → tăng vi khuẩn gây bệnh → Tăng nguy cơ viêm âm đạo, nhiễm trùng tiểu, giao hợp đau.
Chẩn đoán
Phần tiêu đề “Chẩn đoán”Mãn kinh được chẩn đoán khi có đủ các yếu tố:
- Vô kinh ≥ 12 tháng liên tiếp.
- Không do mang thai, cho con bú, bệnh lý nội tiết hoặc thuốc.
- Thường gặp ở phụ nữ 45-55 tuổi.
- Xét nghiệm hormone không bắt buộc trong trường hợp điển hình.
Lâm sàng
Phần tiêu đề “Lâm sàng”Triệu chứng có thể kéo dài từ vài tháng đến > 10 năm, mức độ rất khác nhau.
Triệu chứng vận mạch
Phần tiêu đề “Triệu chứng vận mạch”- Bốc hỏa.
- Đổ mồ hôi ban đêm.
- Hồi hộp, đánh trống ngực.
Triệu chứng tâm thần - thần kinh
Phần tiêu đề “Triệu chứng tâm thần - thần kinh”- Mất ngủ.
- Dễ cáu gắt, lo âu.
- Giảm trí nhớ, giảm tập trung.
Triệu chứng sinh dục - tiết niệu
Phần tiêu đề “Triệu chứng sinh dục - tiết niệu”- Khô âm đạo.
- Giao hợp đau.
- Tiểu gấp, tiểu không kiểm soát.
Triệu chứng toàn thân
Phần tiêu đề “Triệu chứng toàn thân”- Đau khớp.
- Da khô, rụng tóc.
- Tăng cân, thay đổi phân bố mỡ.
Cận lâm sàng
Phần tiêu đề “Cận lâm sàng”Chỉ định khi:
- Phụ nữ < 40-45 tuổi.
- Triệu chứng không điển hình.
- Đã cắt tử cung (không đánh giá được vô kinh).
Xét nghiệm:
- FSH tăng (≥ 30-40 IU/L).
- Estradiol giảm.
- TSH, prolactin nếu nghi ngờ nguyên nhân khác.
Chẩn đoán phân biệt
Phần tiêu đề “Chẩn đoán phân biệt”- Mang thai.
- Suy buồng trứng sớm.
- Rối loạn tuyến giáp.
- Tăng prolactin máu.
- Stress, giảm cân, luyện tập quá mức.
- Vô kinh do thuốc.
Điều trị
Phần tiêu đề “Điều trị”Nguyên tắc chung
Phần tiêu đề “Nguyên tắc chung”- Cá thể hóa điều trị.
- Chỉ điều trị khi triệu chứng ảnh hưởng chất lượng cuộc sống.
- Luôn cân nhắc lợi ích - nguy cơ.
Không dùng thuốc
Phần tiêu đề “Không dùng thuốc”- Tư vấn, giáo dục sức khỏe.
- Chế độ ăn giàu canxi, vitamin D.
- Tập thể dục đều đặn.
- Ngủ đủ, giảm stress.
- Tránh rượu bia, cà phê, thuốc lá.
Liệu pháp hormone thay thế
Phần tiêu đề “Liệu pháp hormone thay thế”Chỉ định:
- Triệu chứng vận mạch trung bình - nặng.
- Không có chống chỉ định.
Chống chỉ định:
- Ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung.
- Huyết khối tĩnh mạch, đột quỵ, bệnh mạch vành.
- Bệnh gan nặng.
- Xuất huyết âm đạo chưa rõ nguyên nhân.
Phác đồ:
- Estrogen đơn thuần ở BN đã cắt tử cung.
- Estrogen + progestogen ở BN còn tử cung.
- Dùng liều thấp nhất có hiệu quả, tăng liều từ từ mỗi 2-4 tuần nếu cần.
Bảng “Chế phẩm estrogen”.
| Dạng dùng | Chế phẩm | Liều thấp | Cách dùng / Tần suất |
|---|---|---|---|
| Uống | Estrogen liên hợp | 0.3 mg | Uống 1 lần/ngày |
| Uống | Estradiol | 0.5 mg | Uống 1 lần/ngày |
| Qua da (miếng dán) | Estradiol | 0.014 - 0.0375 mg/ngày | Dán lên da, 1-2 lần/tuần |
| Đặt âm đạo (vòng) | Estradiol | 0.05 mg/ngày | Đặt vòng, thay mỗi 3 tháng |
| Qua da (gel/xịt) | Estradiol | Nhiều liều khác nhau | Bôi/xịt lên da mỗi ngày |
Bảng “Chế phẩm progestogen”.
| Chế phẩm | Liều liên tục | Liều tuần tự | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Medroxyprogesterone acetate | 2.5 mg/ngày | 5 mg/ngày × 12-14 ngày/4 tuần | Dạng tổng hợp |
| Progesterone tự nhiên (vi hạt) | 100 mg/ngày | 200 mg/ngày × 12-14 ngày/4 tuần | Ít ảnh hưởng chuyển hóa |
| Levonorgestrel (vòng tránh thai tử cung) | 52 mg | — | Giải phóng 20 mcg/ngày (5 năm đầu), 10 mcg/ngày (5-8 năm) |
| Chảy máu do ngừng sử dụng progestogen ít xảy ra hơn khi điều trị liên tục, mặc dù chảy máu bất thường có thể xảy ra trong 6 tháng đến 9 tháng đầu điều trị. |
Bảng “Chế phẩm kết hợp estrogen + progestogen”.
| Thành phần | Liều dùng | Cách dùng |
|---|---|---|
| Estrogen liên hợp 0.3 mg + Medroxyprogesterone acetate 1.5 mg | 1 viên/ngày | Uống 1 lần/ngày |
| Estradiol 0.5 mg + Norethindrone acetate 0.1 mg | 1 viên/ngày | Uống 1 lần/ngày |
SERM và liệu pháp thay thế
Phần tiêu đề “SERM và liệu pháp thay thế”- Ospemifene giao hợp đau do teo âm đạo.
- Bazedoxifene + estrogen liên hợp thay thế estrogen + progestogen.
- Raloxifene phòng ngừa loãng xương (không điều trị bốc hỏa).
Thuốc không nội tiết
Phần tiêu đề “Thuốc không nội tiết”- Các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc SSRI/Chất ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine SNRI (paroxetine 7.5 mg/ngày, venlafaxine).
- Gabapentin 300 mg tối đa 3 lần/ngày. Sử dụng còn hạn chế và nguy cơ tác dụng bất lợi, bao gồm cả khả năng lạm dụng chất kích thích.
- Oxybutynin là thuốc kháng cholinergic được sử dụng để điều trị bàng quang hoạt động quá mức và hiệu quả các triệu chứng vận mạch (liều trong các nghiên cứu bao gồm 2.5 mg hoặc 5 mg x 2 lần/ngày; hoặc lên đến 15 mg dạng phóng thích kéo dài mỗi ngày).
- Fezolinetant (đối kháng NK3R), tác dụng phụ gồm đau bụng, tiêu chảy, khó ngủ, đau lưng, bốc hỏa và hiếm gặp về tổn thương gan. Kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu dùng fezolinetant và 3 tháng/lần trong 9 tháng đầu điều trị. Fezolinetant chống chỉ định ở những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế CYP1A2 (ví dụ ciprofloxacin, cimetidine và các loại thuốc khác).
Các thuốc này kém hiệu quả hơn HRT nhưng hữu ích khi HRT chống chỉ định.
Theo dõi và dự phòng biến chứng lâu dài
Phần tiêu đề “Theo dõi và dự phòng biến chứng lâu dài”- Loãng xương.
- Bệnh tim mạch.
- Sa sút trí tuệ.
- Rối loạn chuyển hóa.
Tài liệu tham khảo
Phần tiêu đề “Tài liệu tham khảo”- MSD Manual - Mãn kinh